Thứ Hai, 1 tháng 6, 2015

CẢI THIỆN ACADEMIC WRITING QUA 3 MẸO SIÊU ĐƠN GIẢN

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS


Academic writing là kĩ năng siêu quan trọng trong Tiếng Anh, đặc biệt với các bạn có định hướng đi du học hay sử dụng Tiếng Anh trong môi trường công việc chuyên nghiệp (đi làm cho các công ty đa quốc gia chẳng hạn). Các chứng chỉ IELTS hay TOEFL đều hướng tới việc xây dựng văn phong học thuật cho người học. Đối với các bạn đi du học, đó là bài vở, luận văn phải nộp trên lớp. Với người đi làm, đó là thư tín, văn bản trong giao dịch kinh doanh (Formal business writing).
Học Tiếng Anh suốt những năm phổ thông ở Việt Nam, mình nhận thấy sách giáo khoa hay giáo viên trên lớp chưa bao giờ phân biệt rõ ràng informal và academic English. Điều này khiến cho khi lên Đại học, việc làm paper trên lớp của mình khá là chật vật. Những gì mình viết, nói chung là, không giống với academic writing. Sau một thời gian ngắn tìm tòi, mình tổng hợp được một số mẹo hữu ích và đơn giản để cải thiện academic writing của bản thân.
Không dùng contractions
Contractions là các từ viết thu gọn, ví dụ như “is not” có contraction là “isn’t”.Contraction được tạo ra để tiện lợi cho việc phát âm trong văn nói. Khi nói, rõ ràng là việc nói isn’t (1 âm tiết) ngắn gọn hơn so với “is not” (2 âm tiết) phải không nào? Đó cũng là lý do vì sao contractions chỉ nên xuất hiện trong văn nói, các văn bản thường ngày như thư từ cá nhân, tin nhắn. Với văn phong học thuật, những từ này cần được viết đầy đủ ra.
Một số ví dụ:
ContractionAcademic/Formal writing
Don’tDo not
Can’tCannot
Shouldn’tShould not
Couldn’tCould not
Isn’tIs not
Wouldn’tWould not
Haven’tHave not
Hasn’tHas not

Tránh dùng Really, very, a lot of, lots of
Khi really/very/so+adjective, có thể sửa lại câu bằng cách dùng một động từ mạnh hơn.
VD: In general, students think university is very hard
  • In general, students think university is difficult.
Các cụm từ a lot of, lots of có thể được thay thế bằng many và much.
VD: A lot of time has been wasted.
  • Much time has been wasted.
Dùng động từ mạnh (strong verbs)
Khi viết theo phong cách học thuật, bạn nên tránh cách diễn đạt yếu (weak), thay vào đó nên sử dụng các động từ trực tiếp và mạnh (strong). Dưới đây là một ví dụ:
  1. He gave assistance to my friends.
  2. He assists my friends.
Câu 1 dùng động từ “to give” theo sau bởi danh từ “assistance”. Câu 2 dùng động từ “to assist”. Hai câu này có cùng ý nghĩa, nhưng khác nhau ở điểm là câu 1 dùng dạng danh từ và câu 2 dùng dạng động từ của cùng 1 từ (assist (v); assistance (n)). Cách viết ở câu 2 được ưa thích hơn trong academic writing, vì động từ ở dạng mạnh. Lời khuyên cho các bạn là khi viết câu, nếu trong câu, theo sau động từ chính là một danh từ, mà danh từ đó có dạng động từ, bạn nên cân nhắc chuyển đổi danh từ thành động từ và viết lại câu theo dạng mạnh. Dưới đây là một số ví dụ khác.
VD:
  1. Arthur Andersen did an audit for my company.
  • Arthur Andersen audited my company.
  1. We have a promotion for our new product.
  • We promote our product.
Academic writing không phải là kĩ năng có được trong ngày một ngày hai, mà cần sự rèn luyện dài lâu để đạt tới trình độ thông thạo. Rất nhiều học sinh, sinh viên đã làm nhiều bài viết nhưng vẫn chưa “lĩnh hội” được cách viết sao cho tiêu chuẩn. Trên đây là một số mẹo nhỏ giúp bạn tránh lối viết informal. Chặng đường dài đôi khi cũng có một vài lối đi tắt hữu ích, phải không nào?
Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả

DÙNG BỘ CAMBRIDGE IELTS THẦN THÁNH THEO CÁCH KHÁC, TẠI SAO KHÔNG?

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS


Nếu bạn đã phát chán với việc làm test rồi chữa bài trong bộ Cambridge IELTS, tại sao không thử một cách dùng khác?
Bộ sách Cambridge IELTS là tài liệu gối đầu giường của sĩ tử thi IELTS toàn thế giới. Dám chắc ai đi thi cũng đều “luyện Cam”. Làm test, mở đáp án ra chữa, chấm điểm, lặp lại lần nữa. Cách sử dụng truyền thống đôi khi khiến bạn cảm thấy chán ngắt, và đôi khi là nản chí vì trình độ Reading lên rất rất chậm. Tại sao không “đổi gió” một chút?
Sử dụng Cambridge IELTS từ gợi ý của IELTS Simon
Dưới đây là một cách học thú vị mà mình học được từ trang IELTS Simon và thấy rất hiệu quả. Sau khi áp dụng cách này, tốc độ đọc và sự nhạy cảm với ngôn ngữ tăng lên đáng kể. Đây cũng là một cách sẽ giúp bạn làm giàu vốn từ vựng reading phong phú, cũng như thời gian làm bài được rút ngắn kha khá.
  1. Chọn một bài reading.
  2. Xem phần đáp án của bài đó ở cuối sách và ghi nhớ câu trả lời đúng.
  3. Quay lại đọc lại câu hỏi tương ứng, gạch chân từ khoá và tìm trong bài câu trả lời của câu hỏi đó. Vì bạn đã biết đáp án đúng từ trước rồi, nên việc bây giờ cần làm chỉ là tìm xem nó nằm ở đâu trong bài đọc.
  4. Gạch chân trong bài đọc nhưng từ, cụm từ đồng nghĩa với từ khoá bạn đã gạch chân trong câu hỏi.
  5. Sau khi hoàn thành với mỗi câu hỏi, đã đến lúc tạo một bảng từ khoá của riêng mình (keyword table)
Kĩ thuật này thay thế cho việc tự ép bản thân làm test. Thay vào đó, bạn sẽ tập trung hơn vào việc tìm từ khoá, hiểu lý do cho mỗi câu trả lời và ghi nhớ từ vựng
Dưới đây là một ví dụ về cách lập Keyword Table của Simon: Bảng từ khoá tổng hợp từ passage 1, test 1, sách Cam 8.
Thực hành với Cambridge IELTS 5
Trước khi bắt đầu thực hiện bảng từ khoá đầu tiên của mình, bạn hãy thử sức với một bài tập nhỏ đơn giản nhé. Làm xong bài này, bạn đã có một bảng từ khoá cho Cambridge IELTS 5 (test 3, passage 1) rồi đó J
Match the similar phrases from the two lists, and look up any new vocabulary in a dictionary.
1) a cross-section of socio-economic status
2) positive outcomes
3) supplied support and training
4) insufficient funding
5) scored highly in listening and speaking
6) bore little or no relationship to
A) too little money was invested
B) had nothing to do with
C) a variety of poor and wealthy families
D) the results were phenomenal
E) guidance was provided
F) were more advanced in language development

Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả

06 từ vựng giúp bạn chạm tới band 8 IELTS

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS


Đây là 06 uncommon words kèm ví dụ, có tính ứng dụng rất cao trong cả IELTS Speaking và Writing!
Khi học IELTS, mình đau đầu nhất với khoản từ vựng. Để vươn tới các band điểm cao của Writing và Speaking, thường phải sử dụng một số lượng uncommon words nhất định. Khổ sở nhất là phải nhớ những uncommon words phức tạp (vì là uncommon, đương nhiên sẽ ít được dùng trong văn phong hàng ngày, vì thế mình không thể nhớ một cách tự nhiên mà phải học thuộc) và không biết dùng chỗ nào cho đúng.
Đây là một số uncommon words mình lưu lại trong một lần lướt web. Vì có cả ví dụ cụ thể nên rất dễ hình dung khi đưa vào bài Speaking và Writing.
  1. Embrace (nắm lấy thời cơ)
(Speaking) “I embraced the opportunity to study abroad”.
(Writing Task 2) “Thus, it is clear that students who embrace the study of another language are positioning themselves for future academic and professional opportunities.”
  1. Contrary (trái ngược)
(Speaking) “Contrary to my personality, my sister is very outgoing and tends to make friends
(Writing Task 2) “On the contrary, several disadvantages stem from the use of technology in the
  1. Volatile (sự thay đổi, không kiên định)
(Speaking) “Because of the volatile nature of my work, I find it difficult to maintain hobbies. I tend to exercise when I can, but I wouldn’t say there is a regular pattern to it.”
(Writing Task 1) “The figures exhibit volatility between the years 1996 and 2000; however, a reversion to stability is seen in 2002.”
(Writing Task 2) “For example, the volatile nature of weather in Caribbean countries can make tourism industries unpredictable and, therefore, unreliable. For these countries, providing people with greater access to the Internet would empower workers and allow them to both educate themselves and develop online businesses in the services sector. Because a varied economy promotes stability, tourist dependent countries should clearly do what they can to establish other
[Week2] 10 tu vung giup ban cham toi band 8
  1. Precursor (điềm báo)
(Speaking) “My interest in geography was the precursor to my studies in cartography.”
(Writing Task 2) “Thus, this example makes it clear that a university education acts as a precursor to career growth.”
  1. Hinder (cản trở)
(Speaking) “Distraction has definitely been a challenge for me. Being social, I feel, is a big part of the university experience. However, being too social can hinder a student’s ability to focus, and this can directly impact academic performance.”
(Writing Task 2) “Firstly, addressing corruption around the world can bring protection to the rights of the poor, and this helps better the economic situation of those in need. For example, corruption in China has historically hindered the development of a legal system able to protect the poor against extortion. However, recent anti-corruption campaigns have shed some light on this problem, and this has led to modest improvement in the rights of those that lack wealth.”
  1. Retain (duy trì, giữ lại, ghi nhớ)
(Speaking) “Yes, I believe I will someday. I’ve travelled quite a bit, but I’ve always retained a feeling that I’d like to live in my home country long term.”
(Writing Task 2) “Firstly, if a single language is spoken and taught the world over, this could make it difficult for people to retain their cultural identity.”
Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả

VOCABULARY FOR IELTS: FILMS AND BOOKS

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS


Trước tiên, chúng ta cùng xem qua các câu hỏi và trả lời IELTS Speaking chủ đề Films and books nhé.
FILMS AND BOOKS
1. Do you like to read books?
– Yes, I love reading. I like nothing more than to be engrossed in a good book. I regularly take out books from the library and usually read them from cover to cover in no time.
2. How often do you go to the cinema?
– Well, I suppose I go to the cinema once a week to catch the lastest movie. I usually avoid seeing the big box-office films which I’m not always keen on seeing. I prefer low-budget films, sci – fi especially.
3. Do you prefer reading books or watching films?
– I’m not really a big reader. I find books quite heavy-going, so I much prefer to see a film. Perhaps it’s the special effects or the soundtrack I don’t know. I just prefer a film.
4. Is reading as pleasurable in digital format?
– Personally I prefer reading a paperback or hardback. Especially if I reading a classic which I don’t think feels right as an e-book. But I can see it can be good for others, my grandmother has an e-reader and she loves the way you can enlarge the text.
5. Do you think bookshops will survive the digital revolution?
– I think so. At least I hope so. I love flicking through books in a bookshop. Online shopping is useful, finding out on Amazon if a book you want has got a good review, maybe getting one that is difficult to find, but I still love the  experience of being in a bookshop.
6. Statistics show that visits to the cinema are up despite the availability of DVDS and online downloads. Why do you think this might be?
– I think it’s the whole experiencethat cinema offers: going out to see a film when it goes on general release and seeing it on the big screen is more exciting than watch the film at home on TV especially if it’s an action movie.

Từ vựng:

1.an action movie: a film with fast moving scenes, often containing violence
2.to be ingrossed in: /ɪnˈgrəʊst/ to be completely focus on one thing
3. to be a big reader: someone who reads a lot
4.heavy-going: difficult to read.
5. to catch the latest movie: to see a film that has just come out
6.a classic: of the highest quality
7.an e-book: a digital book
8.an e-reader: a device for reading books
9. flick through: to look quickly through a book
10. to get a good/bad review: to receive positive or negative feedback
11. to go on general release: when a film can be seen by the general public
12.hardback: a book with a rigid cover
13.a low buget film: a film made with a small amount of money
14. on the big screen: at the cinema
15. paperback: a book with a flexible cover.
16. to read something from cover to cover: to read a book from the first page to the last
17. sci – fi: science fiction
18. soundtrack: the music that accompanies a film
19. special effects: the visuals or sounds that are added to a film which are difficult to produce naturally
20. to take out: to borrow

Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả

Thứ Năm, 14 tháng 5, 2015

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc thường gặp

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

Trong bài học hôm nay, mình sẽ giới thiệu với các bạn những câu hỏi phỏng vấn xin việc thường gặp
Why should we hire you?
— Tại sao chúng tôi nên tuyển bạn?
I think my strong work ethic will make me an asset to this company.
— Tôi nghĩ các chuẩn mực trong đạo đức nghề nghiệp của tôi sẽ giúp tôi là một người có ích cho công ty.
I’m a team player who has strong interpersonal skills.
— Tôi là một đồng đội có kĩ năng giao tiếp tốt.
What do you think makes you a good fit for this company?
— Theo bạn thì điều gì làm bạn thích hợp với công ty này?
Note: In asking this question, the employer is looking at what your skills are, but more importantly, whether your strengths well with the skills they’re looking for.
–> Lưu ý: Khi hỏi câu này, người tuyển dụng đang muốn tìm kiếm những kĩ năng mà bạn có, nhưng điều quan trọng hơn là đó là những thế mạnh nào của bạn để phù hợp với những kĩ năng mà họ đang tìm kiếm.
I am pro-active and I don’t hesitate to take initiative.
— Tôi là một người chủ động và tôi không ngần ngại để được nắm thế chủ động.
My analytical nature makes me great at problem-solving.
— Tội có tính thích phân tích vấn đề và điều này giúp tôi giải quyết khó khăn rất nhanh.
How would you describe your work style?
— Bạn hãy mô tả phong cách làm việc của bạn.
It’s important to me to be challenged by what I do.
— Điều quan trọng là tôi thích được thử thách bởi những việc mà tôi làm.
I work well under pressure and with tight deadlines.
— Tôi làm việc tốt khi bị áp lực với hạn chót gần kề.
My former supervisors have described me as ambitious and goal oriented.
— Sếp cũ của tôi nhận xét tôi là một người tham vọng và có mục tiêu.
I pride myself on always thinking outside the box.
— Tôi tự hào là bản thân luôn có tư duy ngoài chiếc hộp. (hay tư duy vượt giới hạn)
What are your long term goals?
— Mục tiêu lâu dài của bạn là gì?
I’m looking for a job with opportunities for growth.
— Tôi đang tìm một việc có nhiều cơ hội để phát triển.
I would love to eventually have more responsibility.
— Tôi rất thích khi cuối cùng được có nhiều trách nhiệm hơn với công việc.

IELTS Writing Task 1- Writing connecting sentences for processes

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS


Trong IELTS writing task 1, không ít các bạn gặp phải khó khăn khi viết bài report cho 1 process vì thường xuyên không đủ ý, không đủ 150 từ và các câu mô tả thường chỉ sử dụng passive ở dạng câu đơn. Post ielts writing hôm nay sẽ đề cập đến 1 số cách viết các câu liên kết, câu phức và phát triển ý cho dạng bài Processes các bạn nhé!

Cách viết các câu liên kết, câu phức và phát triển ý cho dạng bài Processes

1. Sử dụng các từ liên kết để nối 2 bước hay quy trình với nhau: and then, before, after, as soon as,once…
Eg: First, the bananas are peeled by a special machine. Second, they are soaked in water.
-> First, the bananas are peeled by a special machine,and then they are soaked in water.
-> As soon as the bananas are peeled by a special machine, they are soaked in water.
2. Sử dụng đại từ “where”để diễn tả nơi mà quy trình đó diễn ra
Eg: The clean bananas are put into a chipping machine. They are sliced into thin chips in a chipping machine.
-> The clean bananas are put into a chipping machine where they are sliced into thin chips.
3. Dùng cụm từ“…which allows/helps/enables…”để diễn tả chức năng, tác dụng của công cụ
-> The cooked banana chips are removed from the fryers using a special sieve which allows/helps/enables all of the oil to drain off.
4. Sử dụng các diễn đạt chỉ mục đích tại bất kì bước nào trong quy trình :“in order to + V”, “so that + clause”, “with the purpose of + N/Ving”
-> The banana chips are packed in order to be better preserved.
-> The banana chips are packed with the purpose of preserving and selling.
Các bạn  hãy cố gắng sử dụng các câu trúc trên để tăng điểm cho bài IELTS writing task 1 nhé! Chúc các bạn thành công!

Tags: luyen thi ieltshoc ieltsde thi ieltsphương pháp học tiếng anh hiệu quả

IELTS Writing Task 1 – Degrees of Change & High Points in Line graph

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

Cùng giải quyết một số sai lầm các học viên học ielts rất thường mắc phải khi đối mặt với Line graph trong task 1 IELTS Writing nhé!
ielts writing task 1 degree of change

Phân biệt các nhóm từ “Chỉ mức độ” trong Line graph

Một trong những lỗi về word choice phổ biến nhất mà các bạn luyện thi ielts không hề hay biết khi mô tả dạng bài line graph trong ielts writing task 1, đó là chúng ta thường thiếu mất “các adj/adv chỉ mức độ thay đổi” để phân biệt các “movements cùng chiều” như “nhóm tăng – increase/rise/climb…” hay “nhóm giảm – decrease/fall/drop…” hoặc phức tạp hơn, chúng ta sử dụng các từ này một cách tùy tiện và không phân biệt cao thấp.
Các bạn sẽ thấy rằng chúng ta có tất cả 4 nhóm chỉ “Degree of change” như trong sơ đồ của chúng ta. Capt chúc các IELTS WARRIORS từ nay sẽ sử dụng các từ này đúng context và thứ tự hơn nha.
Eg1: There was a small rise in the number of students (tăng nhẹ)
Eg2: There was a noticeable rise in the number of students (tăng đáng kể)
Eg3: There was a huge rise in the number of students (tăng mạnh)
ielts writing task 1 high points

Distinguish high points in LINE GRAPHS

– Chúng ta chỉ sử dụng từ “peak” một lần duy nhất khi miêu tả biểu đồ và bạn phải đảm bảo rằng đó là giá trị cao nhất của biểu đồ. Peak được sử dụng dưới dạng Verb và Noun. Chúng ta chú ý phân biệt giới từ đi kèm với 2 loại từ này:
+ To reach/hit a peak of …………………
+ To peak at………………..
– Chúng ta sử dụng “the highest point” để mô tả các giá trị cao nhất của từng đường còn lại trong biểu đồ.
+ To reach/hit the/its highest point at………………
– Chúng ta sử dụng “a high point” để miêu tả các giá trị cao khác trong biểu đồ, ngoại trừ các điểm cao nhất của từng đường. Trường hợp này được áp dụng khi biểu đồ của bạn có nhiều giá trị cao và bạn muốn mô tả 1 giá trị tuy không cao nhất, nhưng cũng đáng chú ý.
+ To reach/hit a high point at……………….
Hy vọng tips này sẽ giúp các bạn không còn gặp khó khăn với dạng bài Line Graph của Ielts writing task 1 nữa.